Khoản phụ cấp tiền điện thoại không tính thuế TNCN nếu ko cao mức quy định và mức phụ cấp tiền điện thoại cho nhân viên được trừ khi tính thuế TNDN cũng được quy định rõ, cụ thể như sau:
1. Phụ cấp tiền điện thoại ko tính thuế TNCN nếu trong mức quy định:
Theo khoản 2 điều 2 Thông tư Số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính:
"Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm: Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người tiêu dùng lao động, bao gồm: 

- các khoản lợi ích bằng tiền hoặc ko bằng tiền ngoại trừ tiền lương, tiền công do người tiêu dùng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới tất cả hình thức:
- Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước."
Vậy quy định hiện hành của Nhà nước như thế nào?
Theo Quyết định số 17/VBHN-BTC ngày 4/3/2014 của Bộ tài chính:
"Điều 5.[6] những cán bộ được thiết bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được cơ quan quản lý cấp 1 khoản kinh phí để thanh toán giá tiền ban đầu như sau:
một. Tiền tìm máy 300.000 đồng/máy đối mang điện thoại cố định và 3.000.000 đồng/máy đối mang điện thoại di động.
Điều 6.[7] Hàng tháng, cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn vật dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) theo những mức như sau:
1. các cán bộ nêu tại những điểm a, b và c của khoản 2 Điều 2: mức 300.000 đ/máy/tháng đối sở hữu điện thoại cố định và 500.000 đ/tháng đối với điện thoại di động.
2. các đối tượng nêu tại những điểm d, đ , e và g của khoản 2 Điều 2 : mức 200.000 đ/ máy/tháng đối có điện thoại cố định và 400.000 đ/tháng đối sở hữu điện thoại di động.
3. các đối tượng còn lại: mức 100.000 đ/máy/tháng đối có điện thoại cố định và 250.000 đ/tháng đối với điện thoại di động."
CHÚ Ý:
- Theo quyết định trên thì phụ cấp tiền điện thoại chỉ áp dụng cho các các bộ lãnh đạo từ cấp quận, huyện, thị xã ...trở lên.
NHƯ VẬY:
- nếu DN phụ cấp tiền điện thoại tính theo lương cho mọi người lao động trong DN (Không nên là cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhân viên bắt buộc giao dịch sở hữu khách hàng) thì khoản ấy là thu nhập chịu thuế TNCN.
- ví như tiền khoán điện thoại cho người lao động liên quan đến hoạt động SXKD của DN như: Khoán chi cho những cá nhân nên giao dịch sở hữu các bạn qua điện thoại, lãnh đạo doanh nghiệp…Thì tối đa ko quá 500.000 /tháng (Nếu quá thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
2. Mức phụ cấp tiền điện thoại được trừ lúc tính thuế TNDN:
- Theo khoản một và 2 điều 6 thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính:
a, siêu thị được trừ đa số khoản chi nếu đáp ứng đủ những điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động cung ứng, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi với đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
b, những khoản chi ko được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc 1 trong các giả dụ sau:
+ các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động ko được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong những hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của công ty, Tổng siêu thị, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty, Tổng nhà hàng.
Kết luận:
- Nếu DN bạn chi tiền phụ cấp điện thoại cho người lao động để chuyên dụng cho cho hoạt động SXKD của DN mà được quy định cụ thể tại: Hợp đồng lao động, quy chế tài chính của công ty…thì khoản chi này được xác định là giá tiền tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
3. Cách hạch toán tiền phụ cấp điện thoại cho nhân viên:
Nợ TK 642 - mức giá quản lý công ty (6421)
có những TK 334, 338.






0 nhận xét:
Đăng nhận xét