Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2015 theo đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân tại Luật thuế TNCN – Luật số 26/2012/QH13, Nghị định 65/2013/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Chú ý: Bài viết này nhà hàng kế toán Thiên Ưng chỉ hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối sở hữu thu nhập từ marketing và thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn đối có các khoản thu nhập khác người dùng vui lòng xem tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Thuế thu nhập cá nhân đối mang thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập (tức là tính theo biểu lũy tiến từng phần).
A. Đối với cá nhân với ký hợp đồng lao đông trên 3 tháng:
cách tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo công thức sau:
| Thuế TNCN cần nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |
Trong đó:
I. Thu nhập tính thuế được tính như sau:
| Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | các khoản giảm trừ |
1. Thu nhập chịu thuế được tính như sau:
| Thu nhập chịu thuế | = | Tổng thu nhập | - | các khoản được miễn thuế |
- Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế, chi tiết người mua xem tại đây: các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

a. Tổng thu nhập:
- Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác mang tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.
b. những khoản được miễn thuế bao gồm:
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về những khoản được miễn thuế như sau:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa ko quá 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn hoặc sắm suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)
- Tiền trang phục ko quá 5.000.000/năm.
- Tiền phụ cấp điện thoại ko vượt quá quy định. (Khoản phụ cấp này siêu thị phải xây dựng quy chế sao cho phù hợp với tình hình thực tế của DN)
- Tiền phụ cấp thuê nhà cho nhân viên không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
- Tiền làm cho việc ban đêm, khiến thêm giờ được trả cao hơn so mang tiền lương, tiền công khiến cho việc ban ngày, làm việc trong giờ.
VD: Làm việc ban ngày được trả 10.000/h. Làm thêm giờ ban đêm được trả 15.000/h. Vậy khoản trả cao hơn (15.000 - 10.000) = 5.000 là khoản miễn thuế
2. các khoản giảm trừ bao gồm:
Theo Theo điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định những khoản giảm trừ bao gồm:
- Mức giảm trừ đối với bản thân là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu/năm);
- Mức giảm trừ đối mang mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
- những khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm nghề nghiệp trong 1 số lĩnh vực đặc biệt.
- những khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học... (Những khoản này phải có giấy chứng nhận khuyên góp của các tổ chức đó)
Chi tiết mời người dùng xem thêm: những khoản giảm trừ lúc tính thuế thu nhập cá nhân
II. Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:
- Thuế suất thuế TNCN đối mang thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư số 111/2013/TT-BTC cụ thể như sau:
| Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng | Thuế suất | Tính số thuế buộc phải nộp | |
| cách 1 | phương pháp 2 | |||
| 1 | tới 5 triệu đồng (trđ) | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5 trđ đến 10 trđ | 10% | 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ | 10% TNTT - 0,25 trđ |
| 3 | Trên 10 trđ đến 18 trđ | 15% | 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ | 15% TNTT - 0,75 trđ |
| 4 | Trên 18 trđ tới 32 trđ | 20% | 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ | 20% TNTT - 1,65 trđ |
| 5 | Trên 32 trđ tới 52 trđ | 25% | 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ | 25% TNTT - 3,25 trđ |
| 6 | Trên 52 trđ đến 80 trđ | 30% | 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ | 30 % TNTT - 5,85 trđ |
| 7 | Trên 80 trđ | 35% | 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ | 35% TNTT - 9,85 trđ |
Ghi chú: TNTT: Là thu nhập tính thuế.
Để người mua với thể hình dung rõ hơn về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, buôn bán nhà hàng kế toán Thiên Ưng lấy 1 ví dụ cụ thể như sau:
Ví dụ: Ông Nguyễn Mạnh Hùng với tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 1/2014 là 41 triệu đồng (trong đó có lương cơ bản: 8.000.000 và các khoản phụ cấp khác như: tiền thưởng, trách nhiệm..., phụ cấp ăn trưa: 500.000, điện thoại: 500.000) và nộp những khoản bảo hiểm là: 8% BHXH, 1,5% BHYT trên tiền lương.
- Ông Nguyễn Mạnh Hùng nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng ông không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
bí quyết tính thuế TNCN trong tháng của Ông Hùng như sau:
1. Thu nhập chịu thuế của Ông Hùng là:
- Ông Hùng được miễn các khoản sau: phụ cấp ăn trưa: 500.000, điện thoại: 500.000 = 1.000.000
=> Thu nhập chịu thuế của Ông Hùng là: 41 tr - một.000.000 = 40 triệu đồng.
- Ông Hùng được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):
= 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
= 8 triệu đồng × (8% + 1,5%) = 760.000 (vì đóng theo tiền lương cơ bản)
Chú ý: Mức đóng BHXH: Thấp nhất phải bằng mức lương tối thiểu vùng (theo vùng), cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu chung (1.150.000) (Theo luật BHXH số 71/2006/QH11)
Tổng cùng các khoản được giảm trừ:
= 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 760.000 = 16.960.000
2. Thu nhập tính thuế của Ông Hùng là:
= 40.000.000 - 16.960.000 = 23.040.000
Như vậy thu nhập của Ông Hùng thuộc bậc 4 "Trên 18 trđ tới 32 trđ", cách tính theo 2 cách như sau:
3. Số thuế TNCN buộc phải nộp của Ông Hùng được tính như sau:
phương pháp 1: Số thuế buộc phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:
Bậc 1: thu nhập tính thuế tới 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng
Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = một,2 triệu đồng
Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
(23.040.000 - 18.000.000) x 20% = một.008.000
=> Tổng số thuế TNCN Ông Hùng nên nộp trong tháng là:
= 250.000 + 500.000 + một.200.000 + một.008.000 = 2.958.000
cách 2: Số thuế cần nộp tính theo cách rút gọn:
- các bạn căn cứ theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư số 111/2013/TT-BTCở trên ta có:
=> Thu nhập tính thuế trong tháng của Ông Hùng là 23.040.000:
=> Như vậy là thuộc Bậc 4 (Trên 18 trđ tới 32 trđ ). Thuế suất là 20%
Tính theo phương pháp 2 là:
Số thuế bắt buộc nộp = 20% TNTT - một,65 trđ
= (20% (X) Thu nhập tính thuế) - một,65tr.
Như vậy: Số thuế buộc phải nộp là: = (23.040.000 x 20% ) - 1,65 tr = 2.958.000
B. Đới sở hữu cá nhân không ký hợp đồng lao động hay với ký nhưng dưới 3 tháng:
Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ2.000.000 vnđ trở lên như sau:
- Đối sở hữu cá nhân Cư trú : Khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không). Nếu ko muốn khấu trừ 10% của người lao động thì phải làm bản cam kết 23/BCK-TNCN.
- Đối sở hữu cá nhân ko cư trú: Khấu trừ 20%.






0 nhận xét:
Đăng nhận xét