Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

Quy địnhMức lương tối thiểu vùng năm 2016

Kể từ ngày 1/1/2016 Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 áp dụng đối sở hữu người lao động khiến cho việc ở công ty, các cơ quan, tổ chức sở hữu hợp đồng lao động... đã được thay đổi theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

Tham khảo: Làm báo cáo thuế

Vùng Mức lương tối thiều vùng năm 2016
Vùng I 3.500.000 đồng/tháng
Vùng II 3.100.000 đồng/tháng
Vùng III 2.700.000 đồng/tháng
Vùng IV 2.400.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để DN và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong ấy mức lương trả cho người lao động khiến việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận nên bảo đảm:

a) ko tốt hơn mức lương tối thiểu vùng đối có người lao động chưa qua đào tạo khiến cho công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so có mức lương tối thiểu vùng đối có người lao động đã qua học nghề.

Như vậy: Người lao động đã qua học nghề mức lương tối thiểu vùng phải là:

Vùng I = 3.500.000 + (3.500.000 x 7%) = 3.745.000 đồng/tháng

Vùng II = 3.100.000 + (3.100.000 x 7%) = 3.317.000 đồng/tháng

Vùng III = 2.700.000 + (2.700.000 x 7%) = 2.889.000 đồng/tháng

Vùng IV = 2.400.000 + (2.400.000 x 7%) = 2.568.000 đồng/tháng

Lưu ý: nếu DN bạn trả lương phải chăng hơn mức lương tối thiều vùng sẽ bị phạt, chi tiết xem tại đây: Mức phạt trả lương tốt hơn lương tối thiểu vùng

Chú ý: Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng trên và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của DN, DN phối hợp mang Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho ưng ý, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan thông minh tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo sở hữu lao động đã qua đào tạo và lao động mang trình độ chuyên môn, khoa học cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại DN.

- Từ ngày 1/1/2016 Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương ghi trong hợp đồng lao động (Không được tốt hơn mức lương tối thiểu vùng) và phụ cấp lương

Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

mức lương tối thiểu vùng năm 2016

- DN hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn ấy. trường hợp DN mang đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn với mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối mang địa bàn ấy.

- DN hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên những địa bàn mang mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn sở hữu mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học giỏi, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng thấp nghiệp cao đẳng, bằng rẻ nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng phải chăng nghiệp trung cấp nghề, bằng thấp nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được công ty đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, xếp đặt khiến công việc đòi hỏi cần qua đào tạo nghề.

Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2016

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2016

(Ban hành kèm theo Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ)

1. Vùng I, gồm những địa bàn:

- những quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

- những quận và những huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;

- những quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thành phố Thủ Dầu 1, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và những huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

- những huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

- các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

- Thành phố Hưng Yên và những huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng dòng thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- những quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

- các Thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Huyện phải Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Thị xã Long Khánh và những huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;

- những huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

- Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, nên Đước, phải Giuộc thuộc tỉnh Long An;

- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;

- những quận thuộc thành phố phải Thơ;

- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

- những thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

- các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

- Thị xã Chí Linh và những huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

- những huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

- các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- những huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

- các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- những huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

- những huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thị xã Phổ Yên và các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- những huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

- những huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

- các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

- Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

- các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Thị xã Điện Bàn và những huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam;

- những huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

- các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

- Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;.

- Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

- các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

- Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

- các thị xã Phước Long, Bình Long và những huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;

- những huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

- những huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

- các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

- những thị xã Gò Công, Cai Lậy và những huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

- Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

- những huyện thuộc thành phố phải Thơ;

- các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

- Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

- Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

- các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

- các huyện Năm Căn, chiếc Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

sở hữu thể bạn quan tâm: Thành lập doanh nghiệp

0 nhận xét:

Đăng nhận xét